Hàm cơ bản trong excel là những hàm thường được sử dụng nhiều nhất và cách dùng cũng tương đối dễ.  Các bạn hãy xem những hàm cơ bản đó là những hàm gì và cách sử dụng như thế nào nhé!.

Hướng dẫn sử dụng các hàm cơ bản trong excel một cách nhanh nhất

  • Hàm sum.
  • Hàm min/max.
  • Hàm Trim.
  • Hàm count/ counta.
  • Hàm len.
  • Hàm day.
  • Hàm Choose.
  • Hàm math.
  • Hàm index.
  • Hàm vlookup.
  • Hàm hlookup.
  • Hàm Product.
  • Hàm sumif.
  • Hàm if.

Còn rất nhiều hàm khác nữa. Nhưng chúng ta chỉ cần nhớ một số hàm cơ bản và hay sử dụng thôi. Các bạn hãy xem chi tiết cách sử dụng của các hàm này nhé!.

1. Hàm sum

Hàm sum là hàm cơ bản nhất trong excel. Gần như các bạn khi làm việc với excel sẽ biết đến hàm này. Hàm được dùng để tính tổng các dãy số dọc và ngang.

Công thức của hàm như sau:

=SUM(number 1, number 2, number 3…).

  • Trong đó: Number 1, number 2, number 3….Là các số bạn cần tính.

Cách sử dụng của hàm sum:

Bạn chỉ cần gõ đúng cong thức ” = SUM ( ” . Sau đó, dùng chuột kéo từ ô bạn bắt đầu tính cho đến ô cuối cùng cần tính và đóng ngoặc lại nhấn “Enter”.

Ví dụ: SUM(2, 3, 4) Nhấn Enter là xong.

2. Hàm Min/ Max

Hàm min, max là hàm để tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất. Hàm này các bạn ít phải dùng hơn hàm Sum.

Công thức hàm min, max như sau:

MIN (number 1, number 2,…).

MAX (number 1, number 2…).

Trong đó: Number 1, number 2…. là các số để các bạn tìm ra số nhỏ nhất và số lớn nhất.

Cách sử dụng hàm:

Bạn gõ công thức như trên, rồi dùng chuột kéo từ đầu vùng dữ liệu đến cuối vùng dữ liệu để tìm ra số lớn nhất và nhỏ nhất. Sau đó, nhấn Enter là xong.

Ví dụ: Cho các dãy số sau: 10, -20, 3, 4, 11

Công thức: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

Công thức: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

3. Hàm If

Các bạn sư dụng hàm IF để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và giá trị khác nếu điều kiện là sai.

Công thức hàm If như sau:

=IF (điều kiện; giá trị 1, giá trị 2). Nếu đúng thì hàm if sẽ trả về giá trị 1, nếu sai hàm sẽ trả về giá trị 2.

Cách sử dụng hàm if:

Bạn chỉ cần gõ công thức như trên vào. Sau khi xong bạn nhấn Enter để kết thúc lệnh là được.

Ví dụ: =IF(D6=120;”CÓ”,”KHÔNG”).

4. Hàm sumif

Hàm sumif là hàm điều kiện. Đây là hàm tính tổng có điều kiện.

Công thức như sau:

= SUMIF (Range, Criteria, Sum_range).

Trong đó:

  • Range: Là hàng hoặc cột mà bạn đã chọn
  • Criteria: Đặt điều kiện, điều kiện này bạn có thể đặt là số, là biểu thức hoặc là chuỗi đều được.
  • Sum_range: Là các ô mà bạn thực sự cần tính tổng.

Ví dụ:

Tính tổng của các giá trị trong vùng chọn từ B2 đến B5 và với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 8.

=> Các bạn tham khảo ví dụ ở hình dưới đây:

Cấu trúc hàm sum trong ms excel

 

  • Công thức trên được dùng để tính tổng số tiền đóng của Lớp toán= Sumif (B2:B5, “toán”, C2:C5)

 

Trong đó:

  • B2:B5 là vùng điều kiện
  • “toán” là điều kiện tính tổng
  • C2:C5 là vùng tính tổng.

4. Hàm Vlooup

Khác với hàm if, hàm vlookup hay còn gọi là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Chú ý: Bài toán về hàm vlookup thường cho ra khi bắt ta tham chiếu cột từ một bảng phụ cho trước.

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Giải thích cú pháp:

lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

table_array: vùng chứa dữ liệu của bảng phụ (lấy vùng bằng cách dùng chuột quét cả bảng phụ). Luôn phải để ở dạng địa chỉ tuyệt đối bằng cách quét xong rồi nhấn F4 để có dấu $ đằng trước nhé

row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ

range_lookup: muốn tìm chính xác hay tương đối (0 là chính xác, 1 là tương đối) thường giá trị này là 0 nhé.

5. Hàm Count/ Counta

Đây là hàm đếm dữ liệu, đếm số ô trống.

Thay vì đếm thủ công các ô chứa số trong một bảng dữ liệu khổng lồ, bạn có thể sử dụng hàm COUNT. Ví dụ, bạn gõ =COUNT(A1:A20) sẽ cho kết quả có bao nhiêu ô chứa số từ ô A1 đến ô A20 trong bảng tính. Tương tự, hàm COUNTA cũng dùng hỗ trợ đếm ô. Tuy nhiên, thay vì chỉ đếm các ô chứa số, COUNTA sẽ hỗ trợ bạn đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung (cả số và cả chữ cái). Cú pháp hàm COUNTA bạn thực hiện tương tự như COUNT.

  • Hàm Count để đếm dữ liệu, các đối tượng trong chuỗi trong một bảng tính nhất định
  • Hàm Counta trong Excel là hàm cho phép bạn đếm những ô có dữ liệu trong một phạm vi nào đấy.

 Công thức của hàm Count/Counta

  • Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Trong Đó:

      • Value1 là đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.
      • Value2 và Value3 là các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có.

COUNT(vùng chọn để đếm)

      • Ý Nghĩa: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

Trên đây là một số hàm cơ bản trong excel mà các bạn hay phải dùng.  Nắm vững được các hàm cơ bản trong excel sẽ giúp bạn tự tin, thành thạo trong các công việc kế toán, hành chính. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn.

Chúc các bạn thực hiện thành công!.